- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Bài tập Ba đường conic có đáp án
HỌC VỚI
FLASHCARD
BẤM ĐỂ
BẮT ĐẦU
Đang khởi tạo bộ thẻ nhớ...
Giới hạn thời gian: 0
Tóm tắt Trắc nghiệm
0 của 29 Câu hỏi đã hoàn thành
Câu hỏi:
Thông tin
Bạn đã hoàn thành phần trắc nghiệm trước đó rồi. Vì vậy, bạn không thể bắt đầu lại.
Trắc nghiệm đang tải…
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu trắc nghiệm.
Trước tiên, bạn phải hoàn thành các bước sau:
Kết quả
Trắc nghiệm đã hoàn tất. Kết quả đang được ghi lại.
Kết quả
0 trong số 29 Câu hỏi đã trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trong số 0 điểm, (0)
Điểm kiếm được: 0 của 0, (0)
0 Bài luận đang chờ duyệt (Điểm tối đa: 0)
Thể loại
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- Hiện hành
- Ôn tập
- Đã trả lời
- Chính xác
- Không đúng
-
Câu hỏi 1 của 29
1. Câu hỏi
A. Các câu hỏi trong bài
Từ xa xưa, người Hy Lạp đã biết rằng giao tuyến của mặt nón tròn xoay và một mặt phẳng không đi qua đỉnh của mặt nón là đường tròn hoặc đường cong mà ta gọi là đường conic (Hình 48). Từ “đường conic” xuất phát từ gốc tiếng Hy Lạp konos, nghĩa là mặt nón.

Đường conic gồm những loại đường nào và được xác định như thế nào?
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 2 của 292. Câu hỏi
Đóng hai chiếc đinh cố định tại hai điểm F1, F2 trên mặt một bảng gỗ. Lấy một vòng dây kín không đàn hồi có độ dài lớn hơn 2F1F2. Quàng vòng dây đó qua hai chiếc đinh và kéo căng tại vị trí của đầu bút chì (Hình 51). Di chuyển đầu bút chì sao cho dây luôn căng, đầu bút chì vạch nên một đường mà ta gọi là đường elip. Gọi vị trí của đầu bút chì là điểm M.

Khi M thay đổi, có nhận xét gì về tổng MF1 + MF2?
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 3 của 293. Câu hỏi
Trong mặt phẳng, xét đường elip (E) là tập hợp các điểm M sao cho MF1 + MF2 = 2a, ở đó F1F2 = 2c (với a > c > 0).
Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc là trung điểm của F1F2, trục Oy là đường trung trực của F1F2 và F2 nằm trên tia Ox (Hình 52). Khi đó, F1(– c; 0) và F2(c; 0) là hai tiêu điểm của elip (E). Chứng minh rằng:
a) A1(– a; 0) và A2(a; 0) đều là giao điểm của elip (E) với trục Ox.
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 4 của 294. Câu hỏi
Lập phương trình chính tắc của elip (E) đi qua hai điểm M(0; 3) và \(N\left( {3;\, – \frac{{12}}{5}} \right)\).Chính xácKhông đúngCâu hỏi 5 của 295. Câu hỏi
Đóng hai chiếc đinh cố định tại hai điểm F1, F2 trên mặt một bảng gỗ. Lấy một thước thẳng có mép AB và một sợi dây không đàn hồi có chiều dài l thỏa mãn AB – F1F2 < l < AB. Đính một đầu dây vào điểm A và đầu dây kia vào F2. Đặt thước sao cho điểm B trùng với F1 và lấy đầu bút chì (kí hiệu là M) tì sát sợi dây vào thước thẳng sao cho sợi dây luôn bị căng. Sợi dây khi đó là đường gấp khúc AMF2.
Cho thước quay quanh điểm B (trùng F1), tức là điểm A chuyển động trên đường tròn tâm B có bán kính bằng độ dài đoạn thẳng AB, mép thước luôn áp sát mặt gỗ (Hình 53). Khi đó, đầu bút chì M sẽ vạch nên một đường mà ta gọi là đường hypebol.

Khi M thay đổi, có nhận xét gì về hiệu MF1 – MF2?
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 6 của 296. Câu hỏi
Để lập phương trình của đường hypebol trong mặt phẳng, trước tiên ta sẽ chọn hệ trục tọa độ Oxy thuận tiện nhất.
Tương tự elip, ta chọn trục Ox là đường thẳng F1F2, trục Oy là đường trung trực của đoạn thẳng F1F2 = 2c (c > 0), gốc tọa độ O là trung điểm của đoạn thẳng F1F2 (Hình 54).

Tìm tọa độ của hai tiêu điểm F1, F2.
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 7 của 297. Câu hỏi
Viết phương trình hypebol sau đây dưới dạng chính tắc: 4x2 – 9y2 = 1.Chính xácKhông đúngCâu hỏi 8 của 298. Câu hỏi
Lấy đường thẳng ∆ và một điểm F không thuộc ∆. Lấy một ê ke ABC (vuông ở A) và một đoạn dây không đàn hồi, có độ dài bằng AB. Đính một đầu dây vào điểm F, đầu kia vào đỉnh B của ê ke. Đặt ê ke sao cho cạnh AC nằm trên ∆, lấy đầu bút chì (kí hiệu là điểm M) ép sát sợi dây vào cạnh AB và giữ căng sợi dây. Lúc này, sợi dây chính là đường gấp khúc BMF.
Cho cạnh AC của ê ke trượt trên ∆ (Hình 55). Khi đó, đầu bút chì M sẽ vạch nên một đường mà ta gọi là đường parabol.

Khi M thay đổi, có nhận xét gì về khoảng cách từ M đến F và khoảng cách từ M đến đường thẳng ∆?
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 9 của 299. Câu hỏi
Cho parabol (P) với tiêu điểm F và đường chuẩn ∆. Cũng như elip, để lập phương trình của (P), trước tiên ta sẽ chọn hệ trục tọa độ Oxy thuận tiện nhất.
Kẻ FH vuông góc với ∆ (H ∈ ∆). Đặt FH = p > 0. Ta chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho O là trung điểm đoạn thẳng FH và F nằm trên tia Ox (Hình 56).

Suy ra: \(F\left( {\frac{p}{2};\,\,0} \right),\,\,H\left( { – \frac{p}{2};\,\,0} \right)\) và phương trình đường thẳng ∆ là \(x + \frac{p}{2} = 0.\)
Do đó khoảng cách từ M(x; y) ∈ (P) đến đường thẳng ∆ là \(\left| {x + \frac{p}{2}} \right|\).
Ta có: M(x; y) ∈ (P) khi và chỉ khi độ dài MF bằng khoảng cách từ M tới ∆, tức là:
\(\sqrt {{{\left( {x – \frac{p}{2}} \right)}^2} + {y^2}} = \left| {x + \frac{p}{2}} \right| \Leftrightarrow {\left( {x – \frac{p}{2}} \right)^2} + {y^2} = {\left( {x + \frac{p}{2}} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow {y^2} = {\left( {x + \frac{p}{2}} \right)^2} – {\left( {x – \frac{p}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow {y^2} = 2px\).
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 10 của 2910. Câu hỏi
Viết phương trình các parabol sau đây dưới dạng chính tắc:
\(x = \frac{{{y^2}}}{4};\)
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 11 của 2911. Câu hỏi
B. Bài tập
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của elip?
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 12 của 2912. Câu hỏi
Cho Elip (E) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{49}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1.\)Tìm tọa độ các giao điểm của (E) với trục Ox, Oy và tọa độ các tiêu điểm của (E).Chính xácKhông đúngCâu hỏi 13 của 2913. Câu hỏi
Viết phương trình chính tắc của elip (E), biết tọa độ hai giao điểm của (E) với Ox và Oy lần lượt là A1(– 5; 0) và B2(0; \(\sqrt {10} \)).Chính xácKhông đúngCâu hỏi 14 của 2914. Câu hỏi
Ta biết rằng Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là một elip mà Trái Đất là một tiêu điểm. Elip đó có A1A2 = 768 800 km và B1B2 = 767 619 km (Nguồn: Ron Larson (2014), Precalculus Real Mathematics, Real People, Cengage) (Hình 62). Viết phương trình chính tắc của elip đó.
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 15 của 2915. Câu hỏi
Những phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của hypebol?
a) \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\);
b) \(\frac{{{x^2}}}{9} – \frac{{{y^2}}}{9} = 1\);
c) \(\frac{{{x^2}}}{9} – \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\);
d) \(\frac{{{x^2}}}{{64}} – \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 16 của 2916. Câu hỏi
Tìm tọa độ các tiêu điểm của đường hypebol trong mỗi trường hợp sau:
\(\frac{{{x^2}}}{9} – \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 17 của 2917. Câu hỏi
Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết \(N\left( {\sqrt {10} ;\,\,2} \right)\) nằm trên (H) và hoành độ một giao điểm của (H) đối với trục Ox bằng 3.Chính xácKhông đúngCâu hỏi 18 của 2918. Câu hỏi
Những phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol?
y2 = – 2x;
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 19 của 2919. Câu hỏi
Tìm tọa độ tiêu điểm và viết phương trình đường chuẩn của đường parabol trong mỗi trường hợp sau:
\({y^2} = \frac{5}{2}x\);
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 20 của 2920. Câu hỏi
Viết phương trình chính tắc của đường parabol, biết tiêu điểm là F(6; 0).Chính xácKhông đúngCâu hỏi 21 của 2921. Câu hỏi
Một chiếc đèn có mặt cắt ngang là hình parabol (Hình 63). Hình parabol có chiều rộng giữa hai mép vành là AB = 40 cm và chiều sâu h = 30 cm (h bằng khoảng cách từ O đến AB). Bóng đèn nằm ở tiêu điểm S. Viết phương trình chính tắc của parabol đó.
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 22 của 2922. Câu hỏi
B1(0; – b) và B2(0; b), ở đó \(b = \sqrt {{a^2} – {c^2}} \), đều là giao điểm của elip (E) với trục Oy.Chính xácKhông đúngCâu hỏi 23 của 2923. Câu hỏi
Nêu dự đoán thích hợp cho trong bảng sau:
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 24 của 2924. Câu hỏi
x – y2 = 0.Chính xácKhông đúngCâu hỏi 25 của 2925. Câu hỏi
\(\frac{{{x^2}}}{{36}} – \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\).Chính xácKhông đúngCâu hỏi 26 của 2926. Câu hỏi
y2 = 2x;
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 27 của 2927. Câu hỏi
x2 = – 2y;
Chính xácKhông đúngCâu hỏi 28 của 2928. Câu hỏi
\({y^2} = \sqrt 5 x\).Chính xácKhông đúngCâu hỏi 29 của 2929. Câu hỏi
\({y^2} = 2\sqrt 2 x\).Chính xácKhông đúng📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Bài tập Tọa độ của vectơ có đáp án
- 👉 Bài tập Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số có đáp án
- 👉 Bài tập Bài 2. Đa thức một biến có đáp án
- 👉 Bài tập Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án
- 👉 Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Đọc hiểu có đáp án (Phần 2)
- 👉 Giải SBT Hóa học 10 Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
- 👉 Bài tập Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến có đáp án
- 👉 Bài tập Phương trình đường thẳng có đáp án
- 👉 Bài tập Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến có đáp án
- 👉 Bài tập Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án
ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
ÔN THI ĐẠI HỌC VÀ TỐT NGHIỆP THPT
- Ôn thi Toán tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Văn tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Tiếng Anh tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Công nghệ tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Giáo dục công dân tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Hóa học tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Khoa học tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Lịch sử tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Sinh học tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Tin học tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Tự nhiên & Xã hội tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Vật lý tốt nghiệp THPT
- Ôn thi khoa học xã hội tốt nghiệp THPT
- Ôn thi Địa lý tốt nghiệp THPT
ÔN THI VÀO LỚP 10
ÔN THI VÀO LỚP 6
Khoa học Xã hội & Đố vui
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH (CHỨNG CHỈ)
TRẮC NGHIỆM TIN HỌC & IT
THI SÁT HẠCH LÁI XE
THI CÔNG CHỨC & VIÊN CHỨC
Đề Thi Tiểu Học
Đề Thi THCS
Đề Thi THPT
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12