- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Your basic needs are the things you ____ to live a normal life.
Your basic needs are the things you ____ to live a normal life.
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
must + V (bare): phải làm gì
must have + Vp2: phỏng đoán, tin rằng một điều khả năng cao đã xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Nhu cầu cơ bản của bạn là thứ bạn cần phải có để sống một cuộc sống bình thường.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
must + V (bare): phải làm gì
must have + Vp2: phỏng đoán, tin rằng một điều khả năng cao đã xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Nhu cầu cơ bản của bạn là thứ bạn cần phải có để sống một cuộc sống bình thường.
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
____ to rent a flat, we set about contacting all the accommodation agencies in the city.
____ to rent a flat, we set about contacting all the accommodation agencies in the city.
Đáp án B
Kiến thức về danh động từ hoàn thành
Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu và chuyển động từ thành:
- V-ing/Having + Vp2 với câu chủ động (dùng Having + Vp2 để nhấn mạnh một hành động xảy ra xong trước một hành động khác trong quá khứ)
- Vp2 với câu bị động
Căn cứ về nghĩa của câu thì vế bị lược ở dạng chủ động và xảy ra trước vế chính nên phải dùng having + Vp2
Tạm dịch: Đã quyết định sẽ thuê một căn hộ, chúng tôi bắt đầu liên lạc với các cơ quan lưu trú ở trong thành phố.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
set about: bắt đầu
The responsibility of the ____ is to know how to discover, cure, and rehabilitate the health both of the individuals and the community.
The responsibility of the ____ is to know how to discover, cure, and rehabilitate the health both of the individuals and the community.
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
A. physics /ˈfɪzɪks/ (n): vật lý
B. physicist /ˈfɪzɪsɪst/ (n): nhà vật lý
C. physicality /ˌfɪz.ɪˈkæl.ə.ti/ (n): thể chất
D. physician (n): bác sĩ
Tạm dịch: Trách nhiệm của bác sĩ là biết cách chuẩn đoán, chữa trị và phục hồi sức khoẻ của cả các cá nhân và cộng đồng.
Dr. Johnson is a very ____ man in our neighborhood
Dr. Johnson is a very ____ man in our neighborhood
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. impossible /ɪmˈpɒsəbl/ (a): (người) cư xử tệ -> không hợp nghĩa vì nó chỉ tính cách, bản chất của một người chứ không phải trong riêng phạm vi sống là khu dân cư của họ
B. unlike /ˌʌnˈlaɪk/ (a): không giống; khác
C. unpopular /ʌnˈpɒpjələ(r)/ (a): không được ưa chuộng, không được ngưỡng mộ (bởi nhiều người, một nhóm, tập thể người)
D. disliked /dɪsˈlaɪkt/ (v): không ưa, không thích, ghét
=> Vị trí cần điền là một tính từ: "be + a very + adj + N", do đó ta loại D. Căn cứ vào nghĩa, ta chọn C
Tạm dịch: Bác sĩ Johnson là một người đàn ông không được ưa mến trong khu dân cư của chúng tôi.
I found it very stressful living in the centre of town, so I was pleased when we moved to a quiet residential area in the ____.
I found it very stressful living in the centre of town, so I was pleased when we moved to a quiet residential area in the ____.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. edge /edʒ/ (n): rìa, cạnh
B. suburbs /ˈsʌbɜːrbz/ (n): ngoại ô; ngoại thành
C. estate /ɪˈsteɪt/ (n): điền trang
D. outskirts /ˈaʊtskɜːts/ (n): vùng ngoại ô
Cụm từ cố định: in the suburbs = on the outskirts: ở vùng ngoại ô
Tạm dịch: Tôi thấy sống ở trung tâm thị trấn rất căng thẳng, nên tôi hài lòng khi chúng tôi chuyển dến khu dân cư yên tĩnh ở vùng ngoại ô.
I had no idea that you and he were on such intimate__________. I thought you were only casual acquaintances.
I had no idea that you and he were on such intimate__________. I thought you were only casual acquaintances.
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Be on intimate terms: có mối quan hệ thân thiết
Tạm dịch: Tôi không biết rằng bạn và anh ấy lại thân thiết đến vậy. Tôi nghĩ bạn chỉ là quen biết thông thường.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Have no idea: Không biết
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: [Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (Đề 21)
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 📝 [Năm 2022] Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia có lời giải (Đề 20)
- 👉 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có đáp án năm 2022 (Đề 5)
- 👉 Trắc nghiệm bài tập Toàn 5 tuần 32 có đáp án
- 👉 Đề thi thử môn Tiếng anh THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (20 đề) (Đề 20)
- 👉 Trắc nghiệm bài tập Toán 5 tuần 33 có đáp án
- 👉 Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (Đề 20)
- 👉 Trắc nghiệm bài tập Toán 5 tuần 34 có đáp án
- 👉 Trắc nghiệm bài tập Toán 5 tuần 35 có đáp án
- 👉 Bộ 5 đề thi Đánh giá năng lực trường ĐH Bách khoa Hà Nội năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 1)
- 👉 Bộ 20 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Sinh học có lời giải năm 2022 (Đề 19)

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12