- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Trong các loại phân sau, phân nào là phân bón kép?
Trong các loại phân sau, phân nào là phân bón kép?
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Đáp án C
Phương pháp giải:
Phân bón kép là phân bón có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố N, P,K.
Giải chi tiết:
A. CO(NH2)2 chỉ chứa nguyên tố N=> là phân bón đơn
B. NH4NO3 chỉ chứa nguyên tố N => là phân bón đơn
C. KNO3 chứa cả nguyên tố K và N => là phân bón kép
D. Ca3(PO4)2 chỉ chứa nguyên tố P => là phân bón đơn
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Phương pháp giải:
Phân bón kép là phân bón có chứa hai hoặc cả ba nguyên tố N, P,K.
Giải chi tiết:
A. CO(NH2)2 chỉ chứa nguyên tố N=> là phân bón đơn
B. NH4NO3 chỉ chứa nguyên tố N => là phân bón đơn
C. KNO3 chứa cả nguyên tố K và N => là phân bón kép
D. Ca3(PO4)2 chỉ chứa nguyên tố P => là phân bón đơn
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
Cho các cặp chất dưới đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng?
Cho các cặp chất dưới đây, cặp chất nào không xảy ra phản ứng?
Đáp án B
Phương pháp giải:
KL + muối → muối mới + KL mới
Điều kiện xảy ra phản ứng là : Từ KL Mg trở về sau KL đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối (KL đẩy đứng trước kim loại trong dd muối)
Giải chi tiết:
CuSO4 + Ag không xảy ra vì Ag là KL đứng sau Cu trong dãy điện hóa
Viết các phương trình hóa học thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau: H 2 S O 4 → 1 F e 2 ( S O 4 ) 3 → 2 F e C l 3 → 3 F e → 4 C u
Viết các phương trình hóa học thực hiện các biến hóa theo sơ đồ sau:
Cho các kim loại Zn, Au, Mg, Ag những kim loại nào tác dụng được với dung dịch CuSO 4 , viết phương trình phản ứng xảy ra.
Cho các kim loại Zn, Au, Mg, Ag những kim loại nào tác dụng được với dung dịch CuSO4, viết phương trình phản ứng xảy ra.
Những kim loại đẩy được tác dụng được với dd CuSO4 là: Zn, Mg
Au, Ag không tác dụng được vì đứng sau Cu trong dãy điện hóa
PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu↓
Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 dung dịch mất nhãn sau: NaOH, H 2 SO 4 , Ba(OH) 2 .
Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 3 dung dịch mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, Ba(OH)2.
Bước 1: Lấy mỗi chất một ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.
Bước 2: Cho quỳ tím lần lượt vào ba dd trên
+ Qùy tím chuyển sang màu đỏ là dd H2SO4
+ Qùy tím chuyển sang màu xanh là dd NaOH; BaSO4 (dãy I)
Bước 3: Dùng dd H2SO4 đã nhận biết được cho lần lượt vào các dd ở dãy (I)
+ Dd xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ +2H2O
+ Dd còn lại không có hiện tượng gì là NaOH
Cho 4 gam hỗn hợp X gồm Magie và Magieoxit tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2 SO 4 14,6% thu được 2,24 lít khí hidro(đktc) a) Tính thành phần phần t…
Cho 4 gam hỗn hợp X gồm Magie và Magieoxit tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 14,6% thu được 2,24 lít khí hidro(đktc)
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng từng chất trong hỗn hợp X
b) Tính khối lượng axit đã dùng.
nH2(đktc) = 2,24 :22,4 = 0,1 (mol)
PTHH
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑ (1)
0,1 0,1 ← 0,1 (mol)
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O (2)
Theo PTHH (1): nMg = nH2 = 0,1 (mol)
=> mMg = 0,1.24 = 2,4 (g)
Phần trăm khối lượng của Mg có trong hỗn hợp là:
Phần trăm khối lượng của MgO có trong hỗn hợp là:
%MgO = 100% - 60% = 40%
b)
Khối lượng của MgO là: mMgO = mhh – mMg = 4 -2,4 = 1,6 (mol)
Số mol của MgO là: nMgO = mMgO : MMgO = 1,6 : 40 = 0,04 (mol)
Theo PTHH (2): nH2SO4(2) = nMgO = 0,04 (mol)
Theo PTHH (1): nH2SO4 (1) = nH2SO4 = 0,1 (mol)
Tổng số mol H2SO4 đã dùng là: 0,04 + 0,1 = 0,14 (mol)
Khối lượng H2SO4 là: mH2SO4 = nH2SO4. MH2SO4 = 0,14× 98 = 13,72(g)
Khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng là:
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 27
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 21
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 22
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 23
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 24
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 25
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 26
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 28
- 📝 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 29
- 👉 Giải SBT KHTN 7 Bài 27: Khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật có đáp án
- 👉 Giải SBT Toán lớp 3 Bài 40. Bảng nhân 7 Phần 2. Luyện tập có đáp án

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12