- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Tính thể tích của hình lăng trụ ABCD.A’B’C’D’.
Tính thể tích của hình lăng trụ ABCD.A’B’C’D’.
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Lời giải
Diện tích đáy ABCD của hình lăng trụ là:
\(\frac{{\left( {9 + 6} \right).4}}{2}\) = 30 (dm2).
Thể tích của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là:
30. 10 = 300 (dm3).
Vậy thể tích của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là 300 dm3.
Lời giải chi tiết
Lời giải
Diện tích đáy ABCD của hình lăng trụ là:
\(\frac{{\left( {9 + 6} \right).4}}{2}\) = 30 (dm2).
Thể tích của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là:
30. 10 = 300 (dm3).
Vậy thể tích của hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' là 300 dm3.
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
Người ta dán giấy màu (bên ngoài) tất cả các mặt của hình lăng trụ. Tính số tiền người đó phải trả, biết rằng giá tiền dán giấy màu mỗi mét vuông (…
Người ta dán giấy màu (bên ngoài) tất cả các mặt của hình lăng trụ. Tính số tiền người đó phải trả, biết rằng giá tiền dán giấy màu mỗi mét vuông (bao gồm tiền công và nguyên vật liệu) là 150 000 đồng.
Lời giải
Tổng diện tích tất cả các mặt của hình lăng trụ là:
240 + 2.30 = 300 (dm2) = 3 (m2).
Số tiền người đó phải trả là:
3. 150 000 = 450 000 (đồng).
Vậy người đó phải trả 450 000 đồng.
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEG có đáy là tam giác ABC vuông tại B với cạnh đáy AB = 2 cm và cạnh bên AD = 5 cm ( Hình 20 ). Tính độ dài cạ…
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEG có đáy là tam giác ABC vuông tại B với cạnh đáy AB = 2 cm và cạnh bên AD = 5 cm (Hình 20). Tính độ dài cạnh BC, biết thể tích của hình lăng trụ đó bằng 25 cm3.

Lời giải
Diện tích đáy ABC của hình lăng trụ là:
25 : 5 = 5 (cm2).
Công thức tính diện tích đáy là tam giác ABC vuông tại B là:
SABC = \(\frac{1}{2}.\)AB.BC
Do đó độ dài cạnh BC là:
BC = \(\frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2.5}}{2}\) = 5 (cm).
Vậy độ dài cạnh BC là 5 cm.
Cho hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.MNPQ có đáy là hình thang ABCD vuông tại B (AD song song với BC) với AB = 20 cm, AD = 11 cm, BC = 15 cm ( Hình …
Cho hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.MNPQ có đáy là hình thang ABCD vuông tại B (AD song song với BC) với AB = 20 cm, AD = 11 cm, BC = 15 cm (Hình 21).
Tính tỉ số giữa thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.MNP và thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.MNPQ.
Lời giải
• Diện tích đáy tam giác ABC vuông tại B là:
SABC = \(\frac{1}{2}\)AB.BC = \(\frac{1}{2}\).20.15 = 150 (cm2).
Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.MNP là:
SABC.BN (cm3).
• Diện tích đáy hình thang ABCD vuông tại B là:
SABCD = \(\frac{1}{2}\)(AD + BC).AB = \(\frac{1}{2}\).(11 + 15).20 = 260 (cm2).
Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.MNPQ là:
SABCD.BN (cm3).
Tỉ số giữa thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABC.MNP và thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.MNPQ là:
\(\frac{{{V_{ABC.MNP}}}}{{{V_{ABCD.MNPQ}}}} = \frac{{{S_{ABC}}.BN}}{{{S_{ABCD}}.BN}} = \frac{{{S_{ABC}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{150}}{{260}} = \frac{{15}}{{26}}.\)
Vậy tỉ số cần tìm bằng \(\frac{{15}}{{26}}.\)
Tính tỉ số phần trăm giữa thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác BCD.NPQ.
Tính tỉ số phần trăm giữa thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác BCD.NPQ.
Lời giải
• Diện tích đáy tam giác ABD vuông tại A là:
SABD = \(\frac{1}{2}\)AB.AD = \(\frac{1}{2}\).20.11 = 110 (cm2).
Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ là:
SABD.BN (cm3).
• Diện tích đáy tam giác BCD là:
SABCD = \(\frac{1}{2}\)hD.BC = \(\frac{1}{2}\).AB.BC = \(\frac{1}{2}\).20.15 = 150 (cm2).
Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác BCD.NPQ là:
SBCD.BN (cm3).
Tỉ số phần trăm giữa thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác BCD.NPQ là:
\[\frac{{{V_{ABD.MNQ}}}}{{{V_{BCD.NPQ}}}}.100\% = \frac{{{S_{ABD}}.BN}}{{{S_{BCD}}.BN}}.100\% \]\[ = \frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{BCD}}}}.100\% = \frac{{110}}{{150}}.100\% = 73,\left( 3 \right)\% .\]
Vậy tỉ số phần trăm cần tìm bằng 73,(3)%.
So sánh thể tích của hai hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ và ACD.MPQ.
So sánh thể tích của hai hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ và ACD.MPQ.
Lời giải
Thể tích của hai hình lăng trụ đứng tam giác ABD.MNQ và ACD.MPQ bằng nhau do diện tích hai đáy ABD, ACD bằng nhau và chúng có cùng chiều cao BN.
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: Giải SBT Toán 7 Bài 2. Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáp án
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Giải SBT Lí 10 Bài 14: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng có đáp án
- 👉 Giải SBT Lí 10 Bài 15: Động lượng và năng lượng trong va chạm có đáp án
- 👉 107 câu Trắc nghiệm Chuyên đề Địa lí 12 Chủ đề 8: Lịch sử thế giới nguyên thủy, cổ đại - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp có đáp án
- 👉 Giải SBT Toán 7 Bài 14. Tia phân giác có đáp án
- 👉 Giải SBT Lí 10 Bài 16: Chuyển động tròn có đáp án
- 👉 Giải SBT Lí 10 Bài 17: Sự biến dạng có đáp án
- 👉 700 Câu hỏi trắc nghiệm Excel có đáp án (Phần 1)
- 👉 Giải SBT Toán 7 Bài 1. Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương có đáp án
- 👉 630 câu hỏi trắc nghiệm môn Mạng máy tính có đáp án - Phần 19
- 👉 Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 3

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12