- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
The word “it” in paragraph 1 refers to________.
The word “it” in paragraph 1 refers to________.
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Đáp án B
"it" đề cập đến “research”
A key point in his research and in the hypothesis that he developed based on it was that it was not the actual numerical birth position that affected personality.
Một điểm quan trọng trong nghiên cứu của ông và trong giả thuyết mà ông đã phát triển dựa trên nó là không phải số vị trí trật tự sinh thật tế ảnh hưởng đến tính cách.
"it" đề cập đến “research”
A key point in his research and in the hypothesis that he developed based on it was that it was not the actual numerical birth position that affected personality.
Một điểm quan trọng trong nghiên cứu của ông và trong giả thuyết mà ông đã phát triển dựa trên nó là không phải số vị trí trật tự sinh thật tế ảnh hưởng đến tính cách.
Lời giải chi tiết
Đáp án B
"it" đề cập đến “research”
A key point in his research and in the hypothesis that he developed based on it was that it was not the actual numerical birth position that affected personality.
Một điểm quan trọng trong nghiên cứu của ông và trong giả thuyết mà ông đã phát triển dựa trên nó là không phải số vị trí trật tự sinh thật tế ảnh hưởng đến tính cách.
"it" đề cập đến “research”
A key point in his research and in the hypothesis that he developed based on it was that it was not the actual numerical birth position that affected personality.
Một điểm quan trọng trong nghiên cứu của ông và trong giả thuyết mà ông đã phát triển dựa trên nó là không phải số vị trí trật tự sinh thật tế ảnh hưởng đến tính cách.
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
What is stated in paragraph 1 about Adler?
What is stated in paragraph 1 about Adler?
Đáp án C
Thông tin: Psychologist Alfred Adler was a pioneer in the study of the relationship between birth order and personality.
Thông tin: Psychologist Alfred Adler was a pioneer in the study of the relationship between birth order and personality.
Which of the sentences below expresses the essential information in the italic sentence in paragraph 3 ? Incorrect choices change the meaning in im…
Which of the sentences below expresses the essential information in the italic sentence in paragraph 3 ? Incorrect choices change the meaning in important ways or leave out essential information.
Đáp án B
Giải thích: Câu nào trong các câu dưới đây thể hiện thông tin thiết yếu trong câu in nghiêng trong đoạn 3? Các lựa chọn không chính xác thay đổi ý nghĩa theo những cách quan trọng hoặc loại những thông tin cần thiết.
A. Bởi vì con đầu lòng có khuynh hướng quyết đoán, họ cảm thấy không thoải mái trong các vị trí của chính phủ.
B. Một số ví dụ ủng hộ ý tưởng rằng con đầu lòng có những đặc điểm làm cho họ trở thành những nhà lãnh đạo.
C. Một sự kiện thú vị khó giải thích là nhiều con đầu lòng phục vụ ở các vị trí cao của chính phủ.
D. Dù cho những đặc điểm nhất định mà con đầu lòng có, nhiều người trong số họ trở thành lãnh đạo.
Giải thích: Câu nào trong các câu dưới đây thể hiện thông tin thiết yếu trong câu in nghiêng trong đoạn 3? Các lựa chọn không chính xác thay đổi ý nghĩa theo những cách quan trọng hoặc loại những thông tin cần thiết.
A. Bởi vì con đầu lòng có khuynh hướng quyết đoán, họ cảm thấy không thoải mái trong các vị trí của chính phủ.
B. Một số ví dụ ủng hộ ý tưởng rằng con đầu lòng có những đặc điểm làm cho họ trở thành những nhà lãnh đạo.
C. Một sự kiện thú vị khó giải thích là nhiều con đầu lòng phục vụ ở các vị trí cao của chính phủ.
D. Dù cho những đặc điểm nhất định mà con đầu lòng có, nhiều người trong số họ trở thành lãnh đạo.
The word “accepting” in paragraph 4 is closest in meaning to________
The word “accepting” in paragraph 4 is closest in meaning to________
Đáp án D
"accepting" = tolerant: khoan dung, tha thứ, độ lượng
"accepting" = tolerant: khoan dung, tha thứ, độ lượng
Which of the following is NOT true ?
Which of the following is NOT true ?
Đáp án D
Thông tin: They often exhibit less competitiveness than older brothers and sisters and are more likely to take part in less competitive group games or in social organizations such as sororities and fraternities.
Thông tin: They often exhibit less competitiveness than older brothers and sisters and are more likely to take part in less competitive group games or in social organizations such as sororities and fraternities.
The phrase ” more achievement oriented ” in the paragraph 6 is closest in meaning to______
The phrase " more achievement oriented " in the paragraph 6 is closest in meaning to______
Đáp án D
"more achievement oriented" = more focused on accomplishments they are more achievement oriented and more likely than middle-or last-borns to achieve academic success (họ có xu hướng thành công hơn và có nhiều khả năng để đạt được thành công trong học tập hơn con ở giữa- hoặc con út)
"more achievement oriented" = more focused on accomplishments they are more achievement oriented and more likely than middle-or last-borns to achieve academic success (họ có xu hướng thành công hơn và có nhiều khả năng để đạt được thành công trong học tập hơn con ở giữa- hoặc con út)
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: 1400 câu trắc nghiệm Đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án – Phần 20
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Giải SBT Công nghệ 7 Bài 12. Quy trình nuôi cá nước ngọt trong ao có đáp án
- 👉 Giải SBT Công nghệ 7 Bài 13. Quản lí môi trường ao nuôi và phòng, trị bệnh thủy sản có đáp án
- 👉 Giải SBT Công nghệ 7 Bài 14. Bảo vệ môi trường nuôi và nguồn lợi thủy sản. có đáp án
- 👉 15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Quy tắc cộng và quy tắc nhân có đáp án
- 👉 15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp có đáp án
- 👉 14 câu Trắc nghiệm Chuyên đề Hóa 11 Đề kiểm tra học kì 2 (có đáp án) - Đề 3
- 👉 15 câuTrắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Nhị thức Newton có đáp án
- 👉 30 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài ôn tập cuối chương 8 có đáp án
- 👉 Đề kiểm tra Học kì 2 Toán 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10
- 👉 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh về Từ đồng nghĩa có đáp án - Phần 6

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12