- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Em hiểu E – Government, E – Banking, E – Learning là những gì?
Em hiểu E – Government, E – Banking, E – Learning là những gì?
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
- Chính phủ Điện tử (E-Government) là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của chính phủ, cung cấp các dịch vụ công cộng, thực hiện các hoạt động của chính phủ trên các nền tảng như website. Với tiềm năng của Internet, chính phủ điện tử sẽ thay đổi một số phương thức, cấu trúc hoạt động của cơ quan Nhà nước để tạo ra nhiều cơ hội cho người dân có thể tương tác trực tiếp với chính phủ cũng như chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho người dân của mình.

- E Banking là viết tắt của Electronic- banking là tên viết tắt của dịch vụ ngân hàng điện tử nói cung là dịch vụ ngân hàng trực tuyến hỗ trợ trên nền tảng điện thoại, máy tính có kết nối Internet hoặc mạng viễn thông giúp người sử dụng thực hiện các giao dịch tài chính online, quản lý tài khoản hằng ngày.

- E-learning được viết tắt từ Electronic Learning, hay chúng ta vẫn thường hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là học trực tuyến hoặc giáo dục trực tuyến. Đây là cách thức học tập bởi sự kết nối Internet với một máy chủ ở nơi khác đã có sẵn các nội dung học tập dạng số và các ứng dụng cần thiết để có thể tương tác với các học viên từ xa. Người dạy có thể truyền tải các file hình ảnh, âm thanh hoặc tài liệu tương tác qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây như WiFi, WiMAX hay mạng LAN. Hiểu theo một khía cạnh rộng hơn, E-learning được hiểu như là một môi trường học tập với đầy đủ các công nghệ lưu trữ, mã hóa và truyền tải dữ liệu. Người học có thể tương tác với người dạy cũng như có thể tự lựa chọn cho mình những phương thức, công cụ học tập sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Lời giải chi tiết
- Chính phủ Điện tử (E-Government) là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của chính phủ, cung cấp các dịch vụ công cộng, thực hiện các hoạt động của chính phủ trên các nền tảng như website. Với tiềm năng của Internet, chính phủ điện tử sẽ thay đổi một số phương thức, cấu trúc hoạt động của cơ quan Nhà nước để tạo ra nhiều cơ hội cho người dân có thể tương tác trực tiếp với chính phủ cũng như chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho người dân của mình.

- E Banking là viết tắt của Electronic- banking là tên viết tắt của dịch vụ ngân hàng điện tử nói cung là dịch vụ ngân hàng trực tuyến hỗ trợ trên nền tảng điện thoại, máy tính có kết nối Internet hoặc mạng viễn thông giúp người sử dụng thực hiện các giao dịch tài chính online, quản lý tài khoản hằng ngày.

- E-learning được viết tắt từ Electronic Learning, hay chúng ta vẫn thường hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là học trực tuyến hoặc giáo dục trực tuyến. Đây là cách thức học tập bởi sự kết nối Internet với một máy chủ ở nơi khác đã có sẵn các nội dung học tập dạng số và các ứng dụng cần thiết để có thể tương tác với các học viên từ xa. Người dạy có thể truyền tải các file hình ảnh, âm thanh hoặc tài liệu tương tác qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây như WiFi, WiMAX hay mạng LAN. Hiểu theo một khía cạnh rộng hơn, E-learning được hiểu như là một môi trường học tập với đầy đủ các công nghệ lưu trữ, mã hóa và truyền tải dữ liệu. Người học có thể tương tác với người dạy cũng như có thể tự lựa chọn cho mình những phương thức, công cụ học tập sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
Em hiểu thế nào là xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp và xã hội thông tin.
Em hiểu thế nào là xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp và xã hội thông tin.
- Xã hội nông nghiệp là bất kỳ cộng đồng nào có nền kinh tế dựa trên việc sản xuất và duy trì cây trồng và đất nông nghiệp. Một cách khác để xác định một xã hội nông nghiệp là bằng cách xem tổng sản lượng của một quốc gia trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Trong một xã hội nông nghiệp, canh tác đất đai là nguồn của cải chính. Một xã hội như vậy có thể thừa nhận các phương tiện sinh kế và thói quen làm việc khác nhưng nhấn mạnh tầm quan trọng của nông nghiệp và nông nghiệp.
- Xã hội công nghiệp là một xã hội được thúc đẩy do việc sử dụng công nghệ để cho phép sản xuất hàng loạt, hỗ trợ một dân số lớn với khả năng phân công lao động cao. Các xã hội công nghiệp sử dụng các nguồn năng lượng bên ngoài, như nhiên liệu hóa thạch, để tăng tỷ lệ và quy mô sản xuất. Việc sản xuất thực phẩm được chuyển sang các trang trại thương mại lớn, nơi các sản phẩm công nghiệp, như máy gặt đập liên hợp và phân bón nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng để giảm lao động cần thiết của con người trong khi tăng sản lượng.
- Xã hội thông tin là một xã hội nơi việc sử dụng, sáng tạo, phân phối, thao túng và tích hợp thông tin là một hoạt động kinh tế, chính trị và văn hóa quan trọng. Động lực chính của nó là công nghệ thông tin và truyền thông, dẫn đến sự tăng trưởng thông tin nhanh chóng và làm thay đổi mọi khía cạnh của tổ chức xã hội, bao gồm giáo dục, kinh tế, y tế, chính phủ chiến tranh và mức độ dân chủ. Những người có thể tham gia vào hình thức xã hội này đôi khi được gọi là người dùng máy tính hoặc thậm chí là công dân kỹ thuật số.
1) Em hãy kể về một loại đồ dùng thông minh mà em biết 2) Theo em, đồ dùng như thế nào thì được gọi là thông minh?
1) Em hãy kể về một loại đồ dùng thông minh mà em biết
2) Theo em, đồ dùng như thế nào thì được gọi là thông minh?
1) Một số loại đồ dùng thông minh: điện thoại, Ipad, tivi thông minh, ….
2) Đồ dùng thông minh là đồ dùng có khả năng xử lí thông tin, kết nối với người dùng hoặc kết nối với các thiết bị khác, có thể hoạt động tương tác và tự chủ ở một mức độ nào đó.
Em hãy cho biết đã có những cuộc cách mạng công nghiệp nào?
Em hãy cho biết đã có những cuộc cách mạng công nghiệp nào?
Những cuộc cách mạng công nghiệp:
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được bắt đầu vào khoảng những năm 1784 đến năm 1840. Việc phát minh ra động cơ hơi nước, động cơ đốt trong đã dẫn đến cơ giới hóa sản xuất, giải phóng con người khỏi lao động chân tay nặng nhọc. Đây là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, được xuất phát điểm từ Anh sau đó lan ra Châu Âu, Hoa kỳ và toàn thế giới.
- Cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai
Cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai được diễn ra từ năm 1871- 1914. Đặc trưng của cuộc cách mạng này là sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt quy mô lớn. Phát triển các ngành điện, vận tải, hóa học, sản xuất thép, …
- Cuộc cách mạng công nghệ thứ ba
Cuộc cách mạng công nghệ thứ ba hay còn gọi là cuộc cách mạng kỹ thuật số (Digital Revolution). Đây là cuộc cách mạng quan trọng trong các cuộc cách mạng công nghiệp vì đã mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin. Sử dụng phổ biến máy tính kỹ thuật số và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật số. Trọng tâm của cuộc cách mạng này là sản xuất hàng loạt và sử dụng logic kỹ thuật số, MOSFET và chip mạch tích hợp, các công nghệ dẫn xuất bao gồm: máy tính, bộ vi xử lý, điện thoại di động kỹ thuật số và internet.
- Cuộc cách mạng công nghệ thứ tư
Cuộc cách mạng công nghệ thứ 4 còn được gọi là cuộc công nghệ 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kỹ thuật số, kết nối vạn vật thông qua internet. Làm nên các sản phẩm, các chuỗi cung ứng, các nhà máy trở nên thông minh hơn. Đáp ứng các hệ thống sản xuất và nhu cầu khách hàng. Kỷ nguyên này được đánh dấu bằng hàng loạt phát minh được ra đời: robotics, trí tuệ nhân tạo, công nghệ nano, máy tính lượng tử, công nghệ sinh học, internet vạn vật, ….
Em hãy nêu một vài ví dụ minh họa về những đóng góp cơ bản của tin học đối với xã hội.
Em hãy nêu một vài ví dụ minh họa về những đóng góp cơ bản của tin học đối với xã hội.
Ví dụ minh họa về những đóng góp cơ bản của tin học đối với xã hội:
– Tin học đã được áp dụng vào trong mọi lĩnh vực của xã hội: khoa học – kĩ thuật, giáo dục, hỗ trợ văn phòng, giải trí…
– Tin học góp phần phát triển kinh tế và nâng cao dân trí: mua bán qua mạng, đọc báo qua mạng – nắm bắt thông tin nhanh, các cuộc thi qua mạng (violympic, ioe…), học online…
– Tin học thúc đẩy khoa học phát triển và khoa học cũng thúc đẩy tin học phát triển: nhờ tin học con người có thể dễ dàng tính các bài toán trong khoa học – kĩ thuật, vẽ mô hình dễ dàng, tạo ra các phần mềm khác nâng cấp hơn để phục vụ cho ngành tin học…
– Sự phát triển của tin học làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động: tổ chức các hoạt động dạy và học ở trên máy tính, trình chiếu nội dung trong các buổi họp…
– Tin học được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của xã hội.
– Tin học góp phần phát triển kinh tế và giúp nâng cao dân trí.
– Tin học thúc đẩy khoa học phát triển và ngược lại khoa học thúc đẩy tin học phát triển.
– Sự phát triển của tin học làm cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động.
– Nhiều quốc gia nhận thức rõ tầm quan trọng của tin học và có những đầu tư lớn cho lĩnh vực này.
– Tin học được áp dụng rộng rãi trong các ngành: Giáo dục, khoa học, xã hội …
Em hãy nêu tên một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay và giải thích tại sao các thiết bị đó cũng là những h…
Em hãy nêu tên một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay và giải thích tại sao các thiết bị đó cũng là những hệ thống xử lí thông tin.
- Một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy tính để bàn và máy tính xách tay: Tivi, đài phát sóng, Đài radio, Đầu kĩ thuật số, ….
- Các thiết bị này cũng là những hệ thống xử lí thông tin bởi chúng được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: Bài tập Tin học trong phát triển kinh tế – xã hội có đáp án
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Bài tập Pháp luật trong đời sống xã hội có đáp án
- 👉 Bài tập Xử lí thông tin có đáp án
- 👉 Bài tập Hệ thống pháp luật Việt Nam có đáp án
- 👉 35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 31)
- 👉 Bài tập Em yêu Tổ quốc Việt Nam có đáp án
- 👉 Bài tập Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có đáp án
- 👉 Bài tập Ôn tập về thông tin và xử lí thông tin có đáp án
- 👉 Bài tập Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh có đáp án
- 👉 Bài tập Thực hiện pháp luật có đáp án
- 👉 Bài tập Dữ liệu, thông tin và xử lí thông tin có đáp án

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12