- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Chọn câu đúng.
Chọn câu đúng.
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là các hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là các hình chữ nhật.
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình chóp tứ giác đều có các cạnh bên bằng nhau do đó các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là các tam giác cân.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có \[AA’ = 2a,\] tam giác \(ABC\) vuông cân và \(AB = BC = a\). Khoảng cách từ điểm \(C’\) đến mặt phẳng \(\l…
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \[AA' = 2a,\] tam giác \(ABC\) vuông cân và \(AB = BC = a\). Khoảng cách từ điểm \(C'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C} \right)\) bằng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(BCC'B'\) là hình chữ nhật.
Khi đó \(d\left( {C',\left( {AB'C} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AB'C} \right)} \right) = h\).
Có \(BB',BC,BA\) đôi một vuông góc nên
\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{B{{B'}^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}} + \frac{1}{{B{A^2}}}\)\( = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}}\)\( \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\).
a) Tính đạo hàm hàm số \(y = {x^3} – \sin x + 5\). b) Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích \({Q_0}\). Khi đóng khóa \(K\), tụ điệ…
a) Tính đạo hàm hàm số \(y = {x^3} - \sin x + 5\).
b) Cho mạch điện như Hình 5. Lúc đầu tụ điện có điện tích \({Q_0}\). Khi đóng khóa \(K\), tụ điện phóng điện qua cuộn dây, điện tích \(q\) của tụ điện phụ thuộc vào thời gian \(t\) theo công thức \(q\left( t \right) = {Q_0}\sin \omega t\), trong đó \(\omega \) là tốc độ góc. Biết rằng cường độ \(I\left( t \right)\) của dòng điện tại thời điểm \(t\) được tính theo công thức \(I\left( t \right) = q'(t)\). Cho biết \({Q_0} = {10^{ - 8}}\left( {\rm{C}} \right)\) và \(\omega = {10^6}\pi \) (rad/s). Tính cường độ của dòng điện tại thời điểm \(t = 6\left( {\rm{s}} \right)\) (tính chính xác đến \({10^{ - 5}}\left( {{\rm{mA}}} \right)\)).
Hướng dẫn giải
a) \(y' = 3{x^2} - \cos x.\)
b) Ta có \(q\left( t \right) = {10^{ - 8}}\sin {10^6}\pi t\)
Ta có cường độ dòng điện tại thời điểm \(t\) là \(I\left( t \right) = q'\left( t \right) = {\left( {{{10}^{ - 8}}\sin {{10}^6}\pi t} \right)^\prime } = {10^{ - 2}}\pi \cos {10^6}\pi t.\)
Cường độ của dòng điện tại thời điểm \(t = 6\left( {\rm{s}} \right)\) là \(I\left( 6 \right) = {10^{ - 2}}\pi \cos {10^6}\pi .6 \approx 0,0314\left( {\rm{A}} \right)\).
Cho hình vuông \(ABCD\) và tam giác đều \(SAB\) cạnh \(a\) nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\…
Cho hình vuông \(ABCD\) và tam giác đều \(SAB\) cạnh \(a\) nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AD\).
a) Chứng minh rằng \(\left( {SMD} \right) \bot \left( {SNC} \right)\).
b) Tính khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {SNC} \right)\).
Hướng dẫn giải
a) Vì \(\Delta SAB\) đều, \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(SM \bot AB\).
Mà \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SM \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SM \bot NC\) (1).
Vì \(\Delta DAM = \Delta CDN\) (do \(DA = DC,\widehat A = \widehat D = 90^\circ ;AM = DN\)) nên \(\widehat {DMA} = \widehat {CND}\).
Có \(\widehat {DMA} + \widehat {ADM} = 90^\circ \) nên \(\widehat {CND} + \widehat {ADM} = 90^\circ \).
Suy ra \(CN \bot DM\) (2).
Từ (1) và (2) ta có: \(CN \bot \left( {SMD} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SMD} \right) \bot \left( {SNC} \right)\).
b) Gọi \(E = MD \cap CN\)
Hạ \(MH \bot SE\) tại \(H\) mà \(CN \bot MH\)(do \(CN \bot \left( {SMD} \right)\)) nên \(MH \bot \left( {SNC} \right)\).
Do đó \(d\left( {M,\left( {SNC} \right)} \right) = MH\).
Tam giác \(SAB\) đều có SM là trung tuyến nên \(SM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Tam giác \(CND\) vuông có \(DE\) là đường cao nên \(\frac{1}{{D{E^2}}} = \frac{1}{{D{N^2}}} + \frac{1}{{D{C^{^2}}}}\). Suy ra \(DE = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\)
\[\begin{array}{l}DM = \sqrt {A{M^2} + A{{\rm{D}}^{^2}}} \, = \,\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\\ME = \,M{\rm{D}} - DE = \,\frac{{3{\rm{a}}\sqrt 5 }}{{10}}\end{array}\]
\[SM \bot (ABC{\rm{D}})\] nên \(SM \bot ME\).
Tam giác \(SME\) vuông tại \(M\) có \(MH\) là đường cao nên \(\frac{1}{{M{H^2}}} = \frac{1}{{S{M^2}}} + \frac{1}{{M{E^{^2}}}}\).
Suy ra: \(MH = \frac{{3{\rm{a}}\sqrt 2 }}{8}\)
Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A’B’C’\) có đáy là một tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = AA’ = 2a,\)\(M\) là trung điểm \(BC\). Tính khoảng các…
Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy là một tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = AA' = 2a,\)\(M\) là trung điểm \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(B'C\).
Hướng dẫn giải
Gọi \(N\) là trung điểm \(BB'\)\( \Rightarrow MN//B'C\, \Rightarrow B'C//\left( {AMN} \right)\,\).
Khi đó \(d\left( {AM,B'C} \right) = d\left( {B'C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right)\).
Ta có \(BC \cap \left( {AMN} \right) = M\) và \(MB = MC\) nên \(d\left( {C,\left( {AMN} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AMN} \right)} \right)\).
Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\). Tứ diện\(BAMN\)có \(BA,\,BM,\,BN\) đôi một vuông góc nên: \(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{B{A^2}}} + \frac{1}{{B{M^2}}} + \frac{1}{{B{N^2}}}\)
\(AB = 2a = BC\).
\(BN = \frac{1}{2}BB' = \frac{1}{2}AA' = \frac{{2a}}{2} = a\).
\(BM = \frac{1}{2}BC = a\).
Suy ra \(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{4{a^2}}} \Rightarrow {h^2} = \frac{{4{a^2}}}{9} \Rightarrow h = \frac{{2a}}{3}\).
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 11 Cánh diều có đáp án – Đề 1
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Bộ 45 đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 9)
- 👉 Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 3 có đáp án
- 👉 (Viên chức Mầm non) 200 câu trắc nghiệm Trái nghĩa tiếng Anh có đáp án - Phần 7
- 👉 Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
- 👉 Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án
- 👉 Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
- 👉 (Viên chức Mầm non) 300 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai tiếng Anh có đáp án - Phần 1
- 👉 Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2
- 👉 (Viên chức Mầm non) 300 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai tiếng Anh có đáp án - Phần 2
- 👉 (Viên chức Mầm non) 300 câu trắc nghiệm Tìm lỗi sai tiếng Anh có đáp án - Phần 3

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12