- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
Alike light waves , microwaves may be reflected and concentrated elements.
Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated elements.
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Kiến thức: Cách dùng của “alike” và “like”
Giải thích:
* Alike: giống nhau
Cấu trúc: Luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều. Không dùng “Alike” đứng trước một danh từ.
* Like: giống như
Cấu trúc:
- Be + like + N (danh từ).
- N + like + N
- Like + N + mệnh đề
Alike => Like
Tạm dịch: Giống như sóng ánh sáng, sóng cực ngắn có thể phản xạ và là các yếu tố tập trung.
Đáp án: A
Lời giải chi tiết
Kiến thức: Cách dùng của “alike” và “like”
Giải thích:
* Alike: giống nhau
Cấu trúc: Luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều. Không dùng “Alike” đứng trước một danh từ.
* Like: giống như
Cấu trúc:
- Be + like + N (danh từ).
- N + like + N
- Like + N + mệnh đề
Alike => Like
Tạm dịch: Giống như sóng ánh sáng, sóng cực ngắn có thể phản xạ và là các yếu tố tập trung.
Đáp án: A
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
We had about ten people helping us carry our belongings to a van parking outside when there was a sudden crash which made us turn round to find the…
We had about ten people helping us carry our belongings to a van parking outside when there was a sudden crash which made us turn round to find the big mirror lying in pieces on the ground.
Kiến thức: Cấu trúc “have sb do sth”
Giải thích:
Cấu trúc “have sb do sth”: nhờ ai đó làm việc gì (ngoài ra ta còn có cấu trúc “have sth done (by sb): có cái gì đó được làm (bởi ai đó))
ten people helping => ten people help
Tạm dịch: Chúng tôi có khoảng mười người giúp chúng tôi mang đồ đạc đến một chiếc xe van đậu bên ngoài thì có một vụ tai nạn đột ngột làm chúng tôi quay lại thấy mảnh gương lớn nằm trên đất.
Đáp án: A
In a famous experiment conducted at University of Chicago in 1983, rats kept from sleeping died after two and a half weeks .
In a famous experiment conducted at University of Chicago in 1983, rats kept from sleeping died after two and a half weeks.
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
"The" cũng đứng trước những tên gọi, danh từ riêng gồm Danh từ + of + danh từ University of Chicago => The University of Chicago
Tạm dịch: Trong một cuộc thí nghiệm nổi tiếng được tiến hành tại Đại học Chicago vào năm 1983, những con chuột thức trắng không ngủ đã chết sau hai tuần rưỡi.
Đáp án: B
Publishing in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs .
Publishing in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs.
Kiến thức: Quá khứ phân từ
Giải thích:
Sử dụng quá khứ phân từ ( P2) để thay thế cho mệnh đề mang nghĩa bị động publishing in the => published in the
Tạm dịch: Được xuất bản ở Vương quốc Anh, cuốn sách đã giành được một số giải thưởng trong các hội chợ sách khu vực gần đây.
Đáp án: A
Hardly did he enter the room when all the lights wen t out.
Hardly did he enter the room when all the lights went out.
Kiến thức: Câu đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “hardly…when…”:
Hardly + had + S + P2 + when…: ngay khi…thì …
did he enter => had he entered
Tạm dịch: Ngay khi cậu ấy vước vào phòng thì đèn tắt.
Đáp án: A
Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items.
Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items.
Kiến thức: Mạo từ “the”
Giải thích:
The + tính từ: dùng để chỉ một tập thế người mang đặc trưng nào đó.
The Japanese: người Nhật
Japanese => the Japanese
Tạm dịch: Người Nhật ban đầu sử dụng các vật đá quý để trang trí kiếm và các vật nghi lễ
Đáp án: A
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: Bài tập tìm lỗi sai (Có đáp án) (Thông hiểu)
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Giải SBT KHTN 8 KNTT Bài 29. Sự nở vì nhiệt có đáp án
- 👉 Giải SBT KHTN 8 CD Bài 27. Khái quát về cơ thể người có đáp án
- 👉 Giải SBT Vật lí 11 KNTT Bài 21. Tụ điện có đáp án
- 👉 Giải SBT KHTN 8 CD Bài 28. Hệ vận động ở người có đáp án
- 👉 Giải SBT KHTN 8 CD Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người có đáp án
- 👉 Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 1. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
- 👉 Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 2. Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất. có đáp án
- 👉 Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương V có đáp án
- 👉 Giải SBT Vật lí 11 KNTT Ôn tập cuối chương 3 có đáp án
- 👉 Giải SGK Toán 11 Cánh diều Bài 1. Phép tính lũy thừa với số mũ thực có đáp án

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12