- Các môn Đại cương
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Học viện Kĩ thuật quân sự
- Học viện Ngoại giao
- Học viện Ngân hàng
- Học viện Nông nghiệp
- Học viện tài chính
- Khoa học – Kỹ thuật
- Kinh tế – Thương mại
- Kế toán – Kiểm toán
- Luật
- Quản trị – Marketing
- Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội
- Tài chính – Ngân hàng
- Xã hội nhân văn
- Y học
- ĐH Công nghiệp
- ĐH Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Hà Nội
- ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Luật Hà Nội
- ĐH Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Quản trị kinh doanh – ĐHQG Hà Nội
- ĐH Tài chính ngân hàng Hà Nội
- ĐH Văn hóa
- ĐH Điện lực
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Giao thông vận tải
- Đại học Kinh tế Quốc dân
- Đại học Luật HCM
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Sư phạm
- Đại học Thương Mại
- Đại học Thủ đô
- Đại học Y Hà Nội
∆ 1 trùng với ∆ 2 .
∆1 trùng với ∆2.
🛠 Chế độ Luyện tập nhanh:
Hướng dẫn giải:
∆1 trùng với ∆2
Khi đó giá của hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) song song hoặc trùng nhau.
Do đó hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương.
Lời giải chi tiết
Hướng dẫn giải:
∆1 trùng với ∆2
Khi đó giá của hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) song song hoặc trùng nhau.
Do đó hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương.
🔥 Tiếp tục làm bài: 5 câu tiếp theo
Chứng tỏ cos(∆ 1 , ∆ 2 ) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)} \right|\).
Chứng tỏ cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)} \right|\).
Hướng dẫn giải:

+ Nếu \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) ≤ 90° thì (∆1, ∆2) = \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\). Do đó, cos(∆1, ∆2) = cos\(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) và \(cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right) \ge 0\).
+ Nếu \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) > 90° thì (∆1, ∆2) = 180° – \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\). Do đó, cos(∆1, ∆2) = – cos\(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) và \(cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right) < 0\).
Từ hai trường hợp trên, ta suy ra cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)} \right|\).
∆ 1 : 2x – y = 0 và ∆ 2 : – x + 3y – 5 = 0.
∆1: 2x – y = 0 và ∆2: – x + 3y – 5 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;\, - \,1} \right)\).
Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;\,\,3} \right)\).
Do đó ta có, cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} \,,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \,\,.\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|\,.\,\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {2\,.\,\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right)\,.\,3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \,\,.\,\,\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy (∆1, ∆2) = 45°.
Viết phương trình tham số của đường thẳng MH.
Viết phương trình tham số của đường thẳng MH.
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng MH đi qua điểm M(– 1; 1) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{MH}}} = \left( {2;\,\,1} \right)\) nên phương trình tham số của đường thẳng MH là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 1 + t\end{array} \right.\) (t là tham số).
Tìm tọa độ của H. Từ đó, tính độ dài đoạn thẳng MH.
Tìm tọa độ của H. Từ đó, tính độ dài đoạn thẳng MH.
Hướng dẫn giải:
Điểm H thuộc đường thẳng MH nên gọi tọa độ H(– 1 + 2t; 1 + t).
Do H là hình chiếu của M lên ∆, do đó H cũng thuộc đường thẳng ∆ nên tọa độ điểm H thỏa mãn phương trình ∆, thay vào ta được:
2(– 1 + 2t) + (1 + t) – 4 = 0 ⇔ 5t – 5 = 0 ⇔ t = 1.
Do đó H(1; 2).
Vậy độ dài đoạn thẳng MH là MH = \(\sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ∆ 1 : x – y + 1 = 0 và ∆ 2 : x – y – 1 = 0.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ∆1: x – y + 1 = 0 và ∆2: x – y – 1 = 0.
Hướng dẫn giải:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ 1 điểm thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia.

Cho x = 0, thay vào phương trình đường thẳng ∆1, ta được: 0 – y + 1 = 0 ⇔ y = 1.
Do đó, điểm A(0; 1) thuộc đường thẳng ∆1.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ∆1 và ∆2 là:
\(d\left( {{\Delta _1},\,{\Delta _2}} \right) = d\left( {A,\,\,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {0 - 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 2 \).
Bạn đã hoàn thành các câu hỏi mẫu?
Làm full đề: Bài tập Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án
👉 Bắt đầu Thi Thử Ngay📚 Các phần thi khác cùng chủ đề
- 👉 Bài tập Unit 7: Communication D: Compare types of communication có đáp án
- 👉 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
- 👉 Bài tập Unit 7: Communication E. Compare formal and informal communication có đáp án
- 👉 200 Câu trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe máy A1 có đáp án năm 2025 - Phần 1
- 👉 Giải SBT Hóa học 10 Bài 4. Ôn tập chương 1 có đáp án
- 👉 [Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21
- 👉 Bài tập Tọa độ của vectơ có đáp án
- 👉 Bài tập Bài 1. Biểu thức số, biểu thức đại số có đáp án
- 👉 Bài tập Bài 2. Đa thức một biến có đáp án
- 👉 Bài tập Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ có đáp án

Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12